Liên kết văn hóa
Người nước ngoài chào hỏi nhau không chỉ trong trường hợp
người quen biết, mà có khi là những người chưa từng gặp. Chỉ cần ở những nơi
công sở, xe bus, hành lang hay sau khi gặp ở những nơi ăn uống, đi bộ … họ cũng
thường biểu thị chào hỏi một ngày. Khi đi nước ngoài gặp trường hợp được chào hỏi,
không phải vì không quen biết mà lúng túng, chỉ cần bạn mỉm cười biểu thị chào
hỏi đáp lại là được. Ngoài ra, câu chào hỏi còn biểu hiện cả mức độ thân mật và
xa cách khác nhau và sự khác biệt giữa các khu vực. Cách dùng cụ thể xin xem phần
mẫu câu cơ bản và phần chú thích
Mẫu câu cơ bản
Guten Tag
Xin chào
Wie geht´s dir? Khỏe
không
Es freut mich, Sie kennen zu
lernen Vui quá, tôi được biết bạn
Wie heißen Sie? Bạn tên gì?
Was sind sie von
Beruf? Bạn làm nghề gì?
Mẫu câu thường dùng
1.
Hallo Xin
chào
2. Guten Morgen Chào buổi
sáng
3. Guten Tag Chào
nhé
4. Guten Abend Buổi
tối vui vẻ
5. Gute Nacht! Chúc
ngủ ngon
6. Grüß Gott! Chào
7. Herzlich willkommen! Rất hoan nghênh
8. Wie
geht`s dir? Khỏe
không?
9. Wie
geht`s Ihnen? Cậu
khỏe chứ?
10. Danke
gut, und dir? Cám
ơn, tốt, còn cậu?
11. Es
geht, und Ihnen? Cũng
được, còn bác?
12. Nicht
schlecht Cũng
không tệ
13. Sosolala, aber ich bin ziemlich
beschäftigt Thường
thường thôi, nhưng thực sự rất bận
14. Gar nicht so gut, ich habe einen Schnupfen Chả tốt tí nào, tôi vừa
ốm dậy
15. Haben Sie sich gut erholt Nghỉ
ngơi có được khỏe chưa?
16. Es Freut mich, Sie zu sehen Vui
quá được biết bạn. (dùng cho gặp gỡ lần đầu)
17. Freut mich Rất
vui.
18. Es freut mich, Sie kennen zu lernen Vui quá
được biết bạn
19. Freut mich, Sie wieder zu sehen Rất
vui, được biết cậu.
20. Ich begrüße Sie im Namen unserer Firma Tôi chào mừng anh,
với danh nghĩa của Cty.
21. Darf
ich mich vorstellen? Cho
phép tôi giới thiệu nhé?
22. Wie ist Ihr Name bitte? Xin hỏi quý
danh của bạn?
23. Wie
heißen Sie bitte? Bạn
tên gì?
24. Ich
heiße Wangping. Und Sie? Tôi
tên Vương Bình. Còn bạn?
25. Woher
kommen Sie? Bạn
từ đâu đến?
26. Ich
bin aus China Tôi
đến từ Trung Quốc
27. Was sind Sie (von Beruf)? Bạn
làm nghề gì?
28. Ich
bin Student Tôi
là Sinh viên
29. Ich arbeite hier als Gastprofessor. Tôi
làm việc ở đây. Như là Giáo sư dự giảng
30. Hier
ist meine Visitenkarte Đây
là danh thiếp của tôi.
Từ ngữ cơ bản
Sich freuen: Cảm thấy vui; Es freut mich sehr: Khiến
tôi cảm thấy rất vui
Student m: Học sinh
Beschäftigt Adj: Bận rộn
Schnupfen m: Cảm mạo; Schnupfen haben: Bị cảm
Visitenkarte f. – n: Danh thiếp
Gott m. Chúa
Đối thoại cơ bản
A. Guten Tag
Xin chào
B. Guten Tag
Xin chào
A. Wie geht`s
Khỏe không ?
B. Danke gut, und dir?
Cám ơn. Tốt, còn bạn?
A. Auch nicht schlecht
Cũng được
A. Das ist Hans und das ist Peter
Đây là Hans và đây là Peter
B. Freut mich
Rất vui
C. Freut mich auch
Tôi cũng rất vui
A. Guten Tag, sind Sie Herr Müller?
Xin chào, anh là anh Müller?
B. Ja
Vâng
A. Ich bin Hans Meyer und begrüße Sie im Namen
unserer Firma
Tôi là Hans Meyer, tôi chào mừng anh nhân danh Cty.
B. Freut mich, Sie zu sehen
Rất vui được biết anh.
Chú thích Quan điểm
1. Trong
tiếng Đức có cách xưng hô “ngài” và cách xưng hô “mày”. Ở đây có xuất hiện
“Sie” và “du” và thể biến thức cách 3 của nó là “Ihnen” và “dir” làm ví dụ.
“Sie” dùng trong trường hợp trân trọng; “du” dùng trong trường hợp thân mật.
2. “Grüß
Gott” là câu chào lưu hành ở vùng Nam Đức, dùng bất cứ lúc nào trong
ngày. Ngoài ra khu vực Đức ngữ ở Thụy Sĩ, người ta thường dùng cụm “Grüezi”.
3. Từ ngày 1/8/1998
Bộ Văn hóa Đức ra quyết định cải cách lối viết chuẩn. Theo quy định cụm từ
“kennen-lernen” không được viết liền mà phân thành lối viết “kennen lernen”. Do vậy ở tình huống bài 18 viết thành “Es freut mich, Sie kennen zu
lernen”. Ví dụ như: Eßstäbchen thì viết thành Essstäbchen hay Ess-Stäbchen.
Tham khảo tình huống số 9.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét